lạm bàn

lạm bàn

Xin lỗi, có lẽ tôi đang lạm bàn về vấn đề kỹ thuật này.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bàn luận quá đáng, không đúng thẩm quyền hoặc phạm vi cho phép: "lạm bàn" chỉ hành động đưa ra ý kiến, nhận xét về một vấn đề không thuộc trách nhiệm, lĩnh vực hoặc quyền hạn của mình.
    • Nói nhiều, nói lan man vào chuyện không liên quan: "lạm bàn" cũng có nghĩanói quá đà, vượt quá giới hạn cần thiết trong cuộc thảo luận.
dụ sử dụng
  • (Anh ta thường bàn luận về việc không thuộc quyền hạn của mình.)
  • (Đừng đưa ra ý kiến về những điều không được phép thảo luận.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lạm bàn chuyện bao đồng": bàn luận về những việc không liên quan đến mình, thường mang tính tiêu cực.

    • Ông ấy thích lạm bàn chuyện bao đồng, ai cũng ngán ngẩm. (Ông ấy hay can thiệp vào chuyện không phải của mình, khiến người khác mệt mỏi.)
  • "lạm bàn nhưng không căn cứ": bàn luận thiếu cơ sở, không thẩm quyền.

    • Chúng ta không nên lạm bàn nhưng không căn cứ về chính sách mới. (Không nên đưa ra nhận xétcăn cứ về chính sách.)
Biến thể từ gần giống
  • Bàn (động từ): thảo luận, trao đổi ý kiến.

    • Chúng tôi bàn về kế hoạch tuần tới. (Chúng tôi thảo luận kế hoạch.)
  • Lạm (động từ): dùng quá mức, vượt quá giới hạn cho phép.

    • Lạm quyền hành vi sai trái. (Dùng quyền hạn quá mức.)
  • Lạm bàn (động từ): kết hợp giữa "lạm" (quá đáng) "bàn" (thảo luận), chỉ việc bàn luận quá đà.

Từ đồng nghĩa
  • Bàn tán: thảo luận, thường mang tính không chính thức, có thể vượt quá phạm vi.
  • Xía vào: can thiệp, tham gia vào việc không liên quan.
  • Nói leo: nói chen vào khi không được phép.
Thành ngữ liên quan
  • Lạm bàn chuyện người: can thiệp, bàn luận vào việc riêng của người khác.
    • Đừng lạm bàn chuyện người, hãy lo việc của mình. (Đừng can thiệp vào chuyện riêng của người khác.)

Từ chứa "lạm bàn"